Chứng khoán tiếp đà tăng, Bitcoin rớt về ngưỡng 18.000 USD

Chứng khoán tiếp đà tăng, Bitcoin rớt về ngưỡng 18.000 USD

Cả ba chỉ số chứng khoán Mỹ cùng có phiên tăng thứ ba liên tiếp. Chỉ số Dow Jones tăng 333,83 điểm, tương đương tăng 1,02%, chốt ở 33.160,83 điểm. Trên thị trường tiền ảo, giá Bitcoin rớt về ngưỡng 18.000 USD, thấp nhất từ đầu năm.
Chứng khoán Mỹ, Bitcoin phục hồi

Chứng khoán Mỹ, Bitcoin phục hồi

Chỉ số công nghiệp Dow Jones tăng 1,9% lên 30.185,82 điểm, chỉ số S&P 500 tăng 2,7% lên 3.677,95 điểm. Giá Bitcoin hôm nay giao dịch quanh mức 19.500 USD
Chứng khoán Mỹ sụt giảm, Bitcoin đứng yên

Chứng khoán Mỹ sụt giảm, Bitcoin đứng yên

Trên thị trường tiền ảo, giá Bitcoin hôm nay 17/10 đang giao dịch quanh mức 19.150 USD. Chỉ số Dow Jones giảm hơn 400 điểm xuống còn 29,634.83 điểm và Dasdaq 100 giảm xuống mức 10,692.06 điểm.
Chứng khoán Mỹ khởi sắc, giá Bitcoin tăng mạnh

Chứng khoán Mỹ khởi sắc, giá Bitcoin tăng mạnh

Sáng nay (26/4), giá Bitcoin bất ngờ tăng trở lại, lên ngưỡng gần 41.000 USD. Chứng khoán Phố Wall khởi sắc sau một phiên giao dịch biến động khi bước vào tuần báo cáo lợi nhuận của các tập đoàn lớn...
Chứng khoán Mỹ đỏ rực, Bitcoin lao dốc không phanh

Chứng khoán Mỹ đỏ rực, Bitcoin lao dốc không phanh

Thị trường chứng khoán Mỹ đỏ rực khi số liệu lạm phát tháng 2 lập đỉnh 40 năm và các cuộc đàm phán hòa bình Nga - Ukraine thất bại. Bitcoin lao dốc không phanh trong 24 giờ qua khiến thị trường tiền ảo chìm trong “bão lửa”.
Chứng khoán Mỹ đi lên, Bitcoin đỏ rực

Chứng khoán Mỹ đi lên, Bitcoin đỏ rực

Thị trường chứng khoán Mỹ ngày 24/11 đa phần đi lên khi lợi suất hạ nhiệt giúp cho cổ phiếu công nghệ hồi phục. Trên thị trường tiền ảo sắc đỏ bao trùm, Bitcoin tiếp tục giảm.
Xem thêm

Thông tin cần biết

Tin theo ngành hàng

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 75,500 ▲520K 76,980
AVPL/SJC HCM 75,500 ▲520K 76,980
AVPL/SJC ĐN 74,980 76,980
Nguyên liệu 9999 - HN 75,800 ▲350K 76,250 ▲50K
Nguyên liệu 999 - HN 75,700 ▲350K 76,150 ▲50K
AVPL/SJC Cần Thơ 75,500 ▲520K 76,980
Cập nhật: 16/07/2024 16:45
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 75.500 ▲350K 76.900 ▲300K
TPHCM - SJC 75.480 76.980
Hà Nội - PNJ 75.500 ▲350K 76.900 ▲300K
Hà Nội - SJC 75.480 76.980
Đà Nẵng - PNJ 75.500 ▲350K 76.900 ▲300K
Đà Nẵng - SJC 75.480 76.980
Miền Tây - PNJ 75.500 ▲350K 76.900 ▲300K
Miền Tây - SJC 75.480 76.980
Giá vàng nữ trang - PNJ 75.500 ▲350K 76.900 ▲300K
Giá vàng nữ trang - SJC 75.480 76.980
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ PNJ 75.500 ▲350K
Giá vàng nữ trang - SJC 75.480 76.980
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 75.500 ▲350K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 75.400 ▲300K 76.200 ▲300K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 55.900 ▲220K 57.300 ▲220K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 43.330 ▲180K 44.730 ▲180K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 30.450 ▲130K 31.850 ▲130K
Cập nhật: 16/07/2024 16:45
AJC Mua vào Bán ra
Trang sức 99.99 7,515 ▲40K 7,710 ▲40K
Trang sức 99.9 7,505 ▲40K 7,700 ▲40K
NL 99.99 7,520 ▲40K
Nhẫn tròn k ép vỉ T.Bình 7,520 ▲40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 7,620 ▲40K 7,750 ▲40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 7,620 ▲40K 7,750 ▲40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 7,620 ▲40K 7,750 ▲40K
Miếng SJC Thái Bình 7,590 ▲10K 7,698
Miếng SJC Nghệ An 7,590 ▲10K 7,698
Miếng SJC Hà Nội 7,590 ▲10K 7,698
Cập nhật: 16/07/2024 16:45
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L, 1KG 75,480 76,980
SJC 5c 75,480 77,000
SJC 2c, 1C, 5 phân 75,480 77,010
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 75,450 ▲300K 76,850 ▲200K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.3 chỉ, 0.5 chỉ 75,450 ▲300K 76,950 ▲200K
Nữ Trang 99.99% 75,350 ▲300K 76,350 ▲300K
Nữ Trang 99% 73,594 ▲297K 75,594 ▲297K
Nữ Trang 68% 49,573 ▲204K 52,073 ▲204K
Nữ Trang 41.7% 29,491 ▲125K 31,991 ▲125K
Cập nhật: 16/07/2024 16:45

Chứng khoán quốc tế

Dow Jones 39,291.97
16/07 | NYSE -52.82 (-0.13%)
S&P 500 5,576.98
16/07 | NYSE 4.13 (0.07%)
FTSE 100 8,169.36
16/07 | London 29.55 (0.36%)
DAX 18,276.35
16/07 | Xetra 52.41 (0.29%)
CAC 40 7,514.20
16/07 | Euronext Paris 5.54 (0.07%)
Hang Seng 17,495.00
16/07 | Hong Kong -28.23 (-0.16%)
Nikkei 225 41,857.50
16/07 | Tokyo 207 (0.5%)
Shanghai 2,939.36
16/07 | Shanghai -20.01 (-0.68%)
Cập nhật: 16-07-2024 16:52

Tỷ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,685.22 16,853.75 17,394.47
CAD 18,072.04 18,254.58 18,840.25
CHF 27,599.35 27,878.13 28,772.55
CNY 3,422.29 3,456.86 3,568.31
DKK - 3,634.84 3,774.04
EUR 26,914.83 27,186.69 28,390.66
GBP 32,040.76 32,364.40 33,402.75
HKD 3,166.69 3,198.67 3,301.30
INR - 302.64 314.74
JPY 155.32 156.89 164.39
KRW 15.81 17.57 19.17
KWD - 82,823.87 86,135.23
MYR - 5,373.46 5,490.67
NOK - 2,297.09 2,394.62
RUB - 274.31 303.66
SAR - 6,744.10 7,013.73
SEK - 2,341.61 2,441.04
SGD 18,398.88 18,584.73 19,180.99
THB 619.67 688.52 714.89
USD 25,207.00 25,237.00 25,457.00
Cập nhật: 16/07/2024 16:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,230.00 25,237.00 25,457.00
EUR 27,129.00 27,238.00 28,375.00
GBP 32,251.00 32,446.00 33,420.00
HKD 3,189.00 3,202.00 3,306.00
CHF 27,815.00 27,927.00 28,790.00
JPY 156.40 157.03 164.33
AUD 16,835.00 16,903.00 17,404.00
SGD 18,553.00 18,628.00 19,176.00
THB 684.00 687.00 715.00
CAD 18,230.00 18,303.00 18,836.00
NZD 15,157.00 15,656.00
KRW 17.54 19.15
Cập nhật: 16/07/2024 16:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25195 25195 25457
AUD 16899 16949 17459
CAD 18331 18381 18836
CHF 28098 28148 28714
CNY 0 3458.2 0
CZK 0 1047 0
DKK 0 3636 0
EUR 27376 27426 28129
GBP 32615 32665 33332
HKD 0 3265 0
JPY 158.1 158.6 163.11
KHR 0 6.2261 0
KRW 0 18.1 0
LAK 0 0.9608 0
MYR 0 5565 0
NOK 0 2380 0
NZD 0 15163 0
PHP 0 408 0
SEK 0 2400 0
SGD 18667 18717 19278
THB 0 660.9 0
TWD 0 780 0
XAU 7598000 7598000 7698000
XBJ 7100000 7100000 7550000
Cập nhật: 16/07/2024 16:45