Vốn điều lệ của Techcombank sẽ vượt mốc 70.450 tỷ đồng?

Vốn điều lệ của Techcombank sẽ vượt mốc 70.450 tỷ đồng?

Techcombank đang lấy ý kiến cổ đông về chương trình phát hành cổ phiếu ESOP trong năm 2024. Tỷ lệ phát hành dự kiến là 1:1, tương ứng cổ đông sở hữu 01 cổ phiếu sẽ được nhận thêm 01 cổ phiếu mới. Nếu kế hoạch diễn ra thành công, vốn điều lệ của Ngân hàng
PVG sắp phát hành 3,5 triệu cổ phiếu trả cổ tức

PVG sắp phát hành 3,5 triệu cổ phiếu trả cổ tức

Số lượng cổ phiếu dự kiến phát hành là 3,5 triệu cổ phiếu thưởng với tỉ lệ 9,58% trên vốn điều lệ; tương ứng cổ đông sở hữu 100 cổ phiếu sẽ nhận được 9,589042 cổ phiếu mới.
MB tăng vốn điều lệ lên hơn 53.000 tỷ đồng

MB tăng vốn điều lệ lên hơn 53.000 tỷ đồng

Ngân hàng TMCP Quân đội (MB - Mã: MBB) vừa công bố hoàn thành đợt chào bán cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động (ESOP), nâng vốn điều lệ lên 53.063 tỷ đồng.
'Vua thép' Hòa Phát muốn tăng vốn điều lệ lên gần 64.000 tỷ, công ty của tỷ phú Trần Đình Long đặt mục tiêu doanh thu đạt hơn 5,6 tỷ USD

'Vua thép' Hòa Phát muốn tăng vốn điều lệ lên gần 64.000 tỷ, công ty của tỷ phú Trần Đình Long đặt mục tiêu doanh thu đạt hơn 5,6 tỷ USD

Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát (HoSE: mã chứng khoán HPG) vừa công bố tài liệu họp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024. Theo tài liệu công bố, Hòa Phát muốn tăng vốn điều lệ lên gần 64.000 tỷ, công ty của tỷ phú Trần Đình Long đặt mục tiêu doanh
SHB sẽ tăng vốn điều lệ lên 36.645 tỷ đồng

SHB sẽ tăng vốn điều lệ lên 36.645 tỷ đồng

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa có văn bản chấp thuận về việc Ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội (SHB) phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2022 cho cổ đông hiện hữu với tỷ lệ 18% và phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động (ESOP).
Vietjet chuẩn bị phát hành 2.000 tỷ đồng trái phiếu

Vietjet chuẩn bị phát hành 2.000 tỷ đồng trái phiếu

Mục đích lô trái phiếu 2.000 tỷ của VJC nhằm bổ sung nguồn vốn sản xuất kinh doanh của công ty để chi trả các chi phí hoạt động về xăng dầu, chi phí cảng, điều hành bay, kỹ thuật, lương, bảo hiểm, thanh toán đặt cọc tàu bay và các chi phí khác.
Xem thêm

Thông tin cần biết

Tin theo ngành hàng

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 75,500 ▲520K 76,980
AVPL/SJC HCM 75,500 ▲520K 76,980
AVPL/SJC ĐN 74,980 76,980
Nguyên liệu 9999 - HN 75,800 ▲350K 76,250 ▲50K
Nguyên liệu 999 - HN 75,700 ▲350K 76,150 ▲50K
AVPL/SJC Cần Thơ 75,500 ▲520K 76,980
Cập nhật: 16/07/2024 16:15
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 75.500 ▲350K 76.900 ▲300K
TPHCM - SJC 75.480 76.980
Hà Nội - PNJ 75.500 ▲350K 76.900 ▲300K
Hà Nội - SJC 75.480 76.980
Đà Nẵng - PNJ 75.500 ▲350K 76.900 ▲300K
Đà Nẵng - SJC 75.480 76.980
Miền Tây - PNJ 75.500 ▲350K 76.900 ▲300K
Miền Tây - SJC 75.480 76.980
Giá vàng nữ trang - PNJ 75.500 ▲350K 76.900 ▲300K
Giá vàng nữ trang - SJC 75.480 76.980
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ PNJ 75.500 ▲350K
Giá vàng nữ trang - SJC 75.480 76.980
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 75.500 ▲350K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 75.400 ▲300K 76.200 ▲300K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 55.900 ▲220K 57.300 ▲220K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 43.330 ▲180K 44.730 ▲180K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 30.450 ▲130K 31.850 ▲130K
Cập nhật: 16/07/2024 16:15
AJC Mua vào Bán ra
Trang sức 99.99 7,515 ▲40K 7,710 ▲40K
Trang sức 99.9 7,505 ▲40K 7,700 ▲40K
NL 99.99 7,520 ▲40K
Nhẫn tròn k ép vỉ T.Bình 7,520 ▲40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 7,620 ▲40K 7,750 ▲40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 7,620 ▲40K 7,750 ▲40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 7,620 ▲40K 7,750 ▲40K
Miếng SJC Thái Bình 7,590 ▲10K 7,698
Miếng SJC Nghệ An 7,590 ▲10K 7,698
Miếng SJC Hà Nội 7,590 ▲10K 7,698
Cập nhật: 16/07/2024 16:15
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L, 1KG 75,480 76,980
SJC 5c 75,480 77,000
SJC 2c, 1C, 5 phân 75,480 77,010
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 75,450 ▲300K 76,850 ▲200K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.3 chỉ, 0.5 chỉ 75,450 ▲300K 76,950 ▲200K
Nữ Trang 99.99% 75,350 ▲300K 76,350 ▲300K
Nữ Trang 99% 73,594 ▲297K 75,594 ▲297K
Nữ Trang 68% 49,573 ▲204K 52,073 ▲204K
Nữ Trang 41.7% 29,491 ▲125K 31,991 ▲125K
Cập nhật: 16/07/2024 16:15

Chứng khoán quốc tế

Dow Jones 39,291.97
16/07 | NYSE -52.82 (-0.13%)
S&P 500 5,576.98
16/07 | NYSE 4.13 (0.07%)
FTSE 100 8,169.36
16/07 | London 29.55 (0.36%)
DAX 18,276.35
16/07 | Xetra 52.41 (0.29%)
CAC 40 7,514.20
16/07 | Euronext Paris 5.54 (0.07%)
Hang Seng 17,495.00
16/07 | Hong Kong -28.23 (-0.16%)
Nikkei 225 41,857.50
16/07 | Tokyo 207 (0.5%)
Shanghai 2,939.36
16/07 | Shanghai -20.01 (-0.68%)
Cập nhật: 16-07-2024 16:22

Tỷ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,685.22 16,853.75 17,394.47
CAD 18,072.04 18,254.58 18,840.25
CHF 27,599.35 27,878.13 28,772.55
CNY 3,422.29 3,456.86 3,568.31
DKK - 3,634.84 3,774.04
EUR 26,914.83 27,186.69 28,390.66
GBP 32,040.76 32,364.40 33,402.75
HKD 3,166.69 3,198.67 3,301.30
INR - 302.64 314.74
JPY 155.32 156.89 164.39
KRW 15.81 17.57 19.17
KWD - 82,823.87 86,135.23
MYR - 5,373.46 5,490.67
NOK - 2,297.09 2,394.62
RUB - 274.31 303.66
SAR - 6,744.10 7,013.73
SEK - 2,341.61 2,441.04
SGD 18,398.88 18,584.73 19,180.99
THB 619.67 688.52 714.89
USD 25,207.00 25,237.00 25,457.00
Cập nhật: 16/07/2024 16:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,230.00 25,237.00 25,457.00
EUR 27,129.00 27,238.00 28,375.00
GBP 32,251.00 32,446.00 33,420.00
HKD 3,189.00 3,202.00 3,306.00
CHF 27,815.00 27,927.00 28,790.00
JPY 156.40 157.03 164.33
AUD 16,835.00 16,903.00 17,404.00
SGD 18,553.00 18,628.00 19,176.00
THB 684.00 687.00 715.00
CAD 18,230.00 18,303.00 18,836.00
NZD 15,157.00 15,656.00
KRW 17.54 19.15
Cập nhật: 16/07/2024 16:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25195 25195 25457
AUD 16899 16949 17459
CAD 18331 18381 18836
CHF 28098 28148 28714
CNY 0 3458.2 0
CZK 0 1047 0
DKK 0 3636 0
EUR 27376 27426 28129
GBP 32615 32665 33332
HKD 0 3265 0
JPY 158.1 158.6 163.11
KHR 0 6.2261 0
KRW 0 18.1 0
LAK 0 0.9608 0
MYR 0 5565 0
NOK 0 2380 0
NZD 0 15163 0
PHP 0 408 0
SEK 0 2400 0
SGD 18667 18717 19278
THB 0 660.9 0
TWD 0 780 0
XAU 7598000 7598000 7698000
XBJ 7100000 7100000 7550000
Cập nhật: 16/07/2024 16:15