Tin bất động sản ngày 20/6: Sẽ đánh thuế chuyển quyền sử dụng đất theo bảng giá đất, không dựa vào hợp đồng

Tin bất động sản ngày 20/6: Sẽ đánh thuế chuyển quyền sử dụng đất theo bảng giá đất, không dựa vào hợp đồng

Tin bất động sản ngày 20/6 đáng chú ý với thông tin ông Đào Trung Chính, Cục trưởng Cục Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất cho biết, việc đánh thuế chuyển quyền sử dụng đất sẽ căn cứ theo bảng giá đất, không dựa vào hợp đồng mua bán để khuyến khích ng
TS. Cấn Văn Lực: Đề xuất 10 vấn đề nóng, then chốt về tài chính đất đai trong Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi)

TS. Cấn Văn Lực: Đề xuất 10 vấn đề nóng, then chốt về tài chính đất đai trong Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi)

Vấn đề tài chính đất đai tuy đã có nhiều điểm mới trong Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi), song vẫn còn nhiều nội dung chưa phù hợp với thực tiễn, chưa đảm bảo tính thống nhất, khoa học. Để tháo gỡ toàn diện, TS.Cấn Văn Lực, chuyên gia Kinh tế trưởng BIDV đề
Bảo đảm lợi ích hài hòa cho các bên khi thu hồi đất

Bảo đảm lợi ích hài hòa cho các bên khi thu hồi đất

Thu hồi đất là vấn đề liên quan đến nhiều tổ chức, lực lượng và quyền lợi sinh kế của nhiều người dân. Do vậy để thống nhất về nhận thức và tránh phát sinh những khó khăn, bất cập trong quá trình thực hiện cần làm rõ hơn về mục đích, tiêu chí trường hợp t
Tin bất động sản ngày 13/1: Đà Nẵng sẽ dành hơn 180 nghìn tỷ đồng đầu tư xây dựng nhà ở giai đoạn 2021-2030

Tin bất động sản ngày 13/1: Đà Nẵng sẽ dành hơn 180 nghìn tỷ đồng đầu tư xây dựng nhà ở giai đoạn 2021-2030

Tin bất động sản ngày 13/1 nổi bật với việc theo Chương trình phát triển nhà ở thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2021-2030 đặt mục tiêu đạt tỷ lệ nhà ở kiên cố toàn thành phố đến năm 2025 đạt hơn 70%, diện tích nhà ở bình quân 30m2 sàn/người với tổng diện tích
Bổ sung quy định quyền của người sử dụng đất thuê

Bổ sung quy định quyền của người sử dụng đất thuê

Tại dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi), Bộ Tài nguyên và Môi trường đề xuất bổ sung quy định quyền của người sử dụng đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm được thế chấp, bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất và quyền thuê đất trong hợp đồng thuê đấ
Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi): Bỏ quy định khung giá đất, quy định cụ thể nguyên tắc định giá đất phù hợp với giá trị thị trường

Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi): Bỏ quy định khung giá đất, quy định cụ thể nguyên tắc định giá đất phù hợp với giá trị thị trường

Sáng nay (1/11), tiếp tục chương trình Kỳ họp 4, Quốc hội khóa XV, Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành trình bày tờ trình về dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi). Đáng chú ý, Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) nêu: Bỏ quy định khung giá đất, quy định cụ thể nguyên tắc định giá đất phù hợp với giá trị thị trường, bảo đảm tính độc lập về chuyên môn nghiệp vụ, trung thực, khách quan...
Nhiều điểm mới trong dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi)

Nhiều điểm mới trong dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi)

Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) thể chế hóa các quan điểm, mục tiêu, chủ trương, giải pháp của Nghị quyết số 18-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương, giải quyết các vấn đề đặt ra từ thực tiễn và xu thế phát triển với nhiều điểm đổi mới.
Xem thêm

Thông tin cần biết

Tin theo ngành hàng

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 75,500 ▲520K 76,980
AVPL/SJC HCM 75,500 ▲520K 76,980
AVPL/SJC ĐN 74,980 76,980
Nguyên liệu 9999 - HN 75,800 ▲350K 76,250 ▲50K
Nguyên liệu 999 - HN 75,700 ▲350K 76,150 ▲50K
AVPL/SJC Cần Thơ 75,500 ▲520K 76,980
Cập nhật: 16/07/2024 17:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 75.500 ▲350K 76.900 ▲300K
TPHCM - SJC 75.480 76.980
Hà Nội - PNJ 75.500 ▲350K 76.900 ▲300K
Hà Nội - SJC 75.480 76.980
Đà Nẵng - PNJ 75.500 ▲350K 76.900 ▲300K
Đà Nẵng - SJC 75.480 76.980
Miền Tây - PNJ 75.500 ▲350K 76.900 ▲300K
Miền Tây - SJC 75.480 76.980
Giá vàng nữ trang - PNJ 75.500 ▲350K 76.900 ▲300K
Giá vàng nữ trang - SJC 75.480 76.980
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ PNJ 75.500 ▲350K
Giá vàng nữ trang - SJC 75.480 76.980
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 75.500 ▲350K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 75.400 ▲300K 76.200 ▲300K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 55.900 ▲220K 57.300 ▲220K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 43.330 ▲180K 44.730 ▲180K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 30.450 ▲130K 31.850 ▲130K
Cập nhật: 16/07/2024 17:00
AJC Mua vào Bán ra
Trang sức 99.99 7,515 ▲40K 7,710 ▲40K
Trang sức 99.9 7,505 ▲40K 7,700 ▲40K
NL 99.99 7,520 ▲40K
Nhẫn tròn k ép vỉ T.Bình 7,520 ▲40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 7,620 ▲40K 7,750 ▲40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 7,620 ▲40K 7,750 ▲40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 7,620 ▲40K 7,750 ▲40K
Miếng SJC Thái Bình 7,590 ▲10K 7,698
Miếng SJC Nghệ An 7,590 ▲10K 7,698
Miếng SJC Hà Nội 7,590 ▲10K 7,698
Cập nhật: 16/07/2024 17:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L, 1KG 75,480 76,980
SJC 5c 75,480 77,000
SJC 2c, 1C, 5 phân 75,480 77,010
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 75,450 ▲300K 76,850 ▲200K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.3 chỉ, 0.5 chỉ 75,450 ▲300K 76,950 ▲200K
Nữ Trang 99.99% 75,350 ▲300K 76,350 ▲300K
Nữ Trang 99% 73,594 ▲297K 75,594 ▲297K
Nữ Trang 68% 49,573 ▲204K 52,073 ▲204K
Nữ Trang 41.7% 29,491 ▲125K 31,991 ▲125K
Cập nhật: 16/07/2024 17:00

Chứng khoán quốc tế

Dow Jones 39,291.97
16/07 | NYSE -52.82 (-0.13%)
S&P 500 5,576.98
16/07 | NYSE 4.13 (0.07%)
FTSE 100 8,169.36
16/07 | London 29.55 (0.36%)
DAX 18,276.35
16/07 | Xetra 52.41 (0.29%)
CAC 40 7,514.20
16/07 | Euronext Paris 5.54 (0.07%)
Hang Seng 17,495.00
16/07 | Hong Kong -28.23 (-0.16%)
Nikkei 225 41,857.50
16/07 | Tokyo 207 (0.5%)
Shanghai 2,939.36
16/07 | Shanghai -20.01 (-0.68%)
Cập nhật: 16-07-2024 17:02

Tỷ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,685.22 16,853.75 17,394.47
CAD 18,072.04 18,254.58 18,840.25
CHF 27,599.35 27,878.13 28,772.55
CNY 3,422.29 3,456.86 3,568.31
DKK - 3,634.84 3,774.04
EUR 26,914.83 27,186.69 28,390.66
GBP 32,040.76 32,364.40 33,402.75
HKD 3,166.69 3,198.67 3,301.30
INR - 302.64 314.74
JPY 155.32 156.89 164.39
KRW 15.81 17.57 19.17
KWD - 82,823.87 86,135.23
MYR - 5,373.46 5,490.67
NOK - 2,297.09 2,394.62
RUB - 274.31 303.66
SAR - 6,744.10 7,013.73
SEK - 2,341.61 2,441.04
SGD 18,398.88 18,584.73 19,180.99
THB 619.67 688.52 714.89
USD 25,207.00 25,237.00 25,457.00
Cập nhật: 16/07/2024 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,230.00 25,237.00 25,457.00
EUR 27,129.00 27,238.00 28,375.00
GBP 32,251.00 32,446.00 33,420.00
HKD 3,189.00 3,202.00 3,306.00
CHF 27,815.00 27,927.00 28,790.00
JPY 156.40 157.03 164.33
AUD 16,835.00 16,903.00 17,404.00
SGD 18,553.00 18,628.00 19,176.00
THB 684.00 687.00 715.00
CAD 18,230.00 18,303.00 18,836.00
NZD 15,157.00 15,656.00
KRW 17.54 19.15
Cập nhật: 16/07/2024 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25195 25195 25457
AUD 16899 16949 17459
CAD 18331 18381 18836
CHF 28098 28148 28714
CNY 0 3458.2 0
CZK 0 1047 0
DKK 0 3636 0
EUR 27376 27426 28129
GBP 32615 32665 33332
HKD 0 3265 0
JPY 158.1 158.6 163.11
KHR 0 6.2261 0
KRW 0 18.1 0
LAK 0 0.9608 0
MYR 0 5565 0
NOK 0 2380 0
NZD 0 15163 0
PHP 0 408 0
SEK 0 2400 0
SGD 18667 18717 19278
THB 0 660.9 0
TWD 0 780 0
XAU 7598000 7598000 7698000
XBJ 7100000 7100000 7550000
Cập nhật: 16/07/2024 17:00