Giá kim loại nối dài đà giảm

Giá kim loại nối dài đà giảm

Khép lại ngày giao dịch 23/5, bảng giá kim loại chìm trong sắc đỏ. Đối với kim loại quý, giá bạc và giá bạch kim nối dài đà giảm do sức ép vĩ mô.
Giá kim loại quay đầu giảm mạnh

Giá kim loại quay đầu giảm mạnh

Khép lại ngày giao dịch 22/5, sắc đỏ bao trùm bảng giá kim loại sau nhiều phiên tăng liên tiếp. Đối với kim loại quý, giá bạc và giá bạch kim tiếp tục giảm mạnh do sức ép vĩ mô.
Giá kim loại liên tục đạt đỉnh

Giá kim loại liên tục đạt đỉnh

Khép lại tuần giao dịch 13/5 – 19/5, nhờ lực đỡ từ cả yếu tố vĩ mô và cung – cầu, các mặt hàng kim loại thi nhau thiết lập các mức đỉnh mới.
Giá kim loại quý tăng mạnh do đâu?

Giá kim loại quý tăng mạnh do đâu?

Đối với kim loại quý, giá bạc và giá bạch kim tăng mạnh sau loạt dữ liệu cho thấy sự suy yếu của nền kinh tế Mỹ, củng cố cho kỳ vọng hạ lãi suất.
Kim loại lấy lại đà tăng giá

Kim loại lấy lại đà tăng giá

Đối với kim loại cơ bản, giá đồng COMEX và giá quặng sắt đồng loạt tăng nhờ kỳ vọng Trung Quốc sẽ tiếp tục kích thích kinh tế. Chốt ngày, giá đồng tăng 1,27%. Giá quặng sắt tăng 1,95% lên 119,62 USD/tấn.
Thị trường kim loại diễn biến giằng co

Thị trường kim loại diễn biến giằng co

Khép lại ngày giao dịch 27/3, sắc đỏ chiếm ưu thế hơn trên bảng giá kim loại. Đối với kim loại quý, giá bạc phục hồi 0,52% lên 24,75 USD/ounce chủ yếu nhờ lực mua kĩ thuật. Trái lại, giá bạch kim quay đầu giảm 1,19%, dừng chân tại 909,7 USD/ounce, do chịu
Đồng USD tăng giá gây áp lực lên nhóm kim loại

Đồng USD tăng giá gây áp lực lên nhóm kim loại

Theo MXV, kết thúc phiên giao dịch ngày 19/3, có 8 trong tổng số 10 mặt hàng nhóm kim loại đồng loạt chìm trong sắc đỏ. Đối với nhóm kim loại quý, giá bạc giảm 0,51% xuống còn 25,13 USD/ounce. Bạch kim giảm mạnh 1,88% xuống còn 901,1 USD/ounce, đánh mất t
Giá năng lượng và kim loại đồng loạt tăng mạnh

Giá năng lượng và kim loại đồng loạt tăng mạnh

Các mặt hàng nhóm năng lượng và kim loại đồng loạt tăng giá trong bối cảnh căng thẳng Nga - Ukraine có dấu hiệu leo thang, thị trường kỳ vọng Fed cắt giảm lãi suất và lo ngại nguồn cung bị thắt chặt. Đóng cửa, giá trị giao dịch toàn Sở ở mức 4.100 tỷ đồng
Đồng USD mạnh gây sức ép lên giá cà phê, kim loại

Đồng USD mạnh gây sức ép lên giá cà phê, kim loại

Số liệu từ Sở Giao dịch Hàng hóa Việt Nam (MXV) cho thấy, kết thúc ngày giao dịch hôm qua (28/2), 21 trên tổng số 31 mặt hàng đang được giao dịch liên thông thế giới tại MXV đồng loạt giảm giá.
Thị trường hàng hóa nguyên liệu thế giới biến động rất mạnh

Thị trường hàng hóa nguyên liệu thế giới biến động rất mạnh

Sự phân hóa, giằng co rõ rệt giữa các mặt hàng, chỉ số giá nông sản tăng vào đầu tuần và giảm mạnh về cuối tuần trái ngược với xu hướng của nhóm hàng kim loại. Chốt tuần, sắc đỏ chiếm ưu thế trên bảng giá hàng hoá nguyên liệu, kéo chỉ số MXV-Index giảm 0,
Vì sao giá kim loại, năng lượng giảm sâu?

Vì sao giá kim loại, năng lượng giảm sâu?

Số liệu từ Sở Giao dịch Hàng hóa Việt Nam (MXV) cho thấy, với 4 trên 5 ngày giao dịch chìm trong sắc đỏ, chỉ số hàng hóa MXV-Index chốt tuần vừa qua giảm mạnh 3,8% xuống 2.192 điểm, vùng thấp nhất trong ba tháng trở lại đây.
Chỉ số hàng hóa MXV- Index giảm tuần thứ tư liên tiếp

Chỉ số hàng hóa MXV- Index giảm tuần thứ tư liên tiếp

Theo Sở Giao dịch Hàng hóa Việt Nam (MXV), thị trường hàng hóa nguyên liệu thế giới trải qua tuần giảm thứ tư liên tiếp với 4 phiên giảm trong tuần, kéo chỉ số MXV- Index giảm 3,09% xuống 2.158 điểm, mức thấp nhất kể từ tháng 08/2021.
Giá hàng hóa nguyên liệu tiếp tục suy yếu

Giá hàng hóa nguyên liệu tiếp tục suy yếu

Lực bán chiếm ưu thế đã kéo chỉ số MXV- Index tiếp tục đà suy yếu, với mức giảm 0,85% xuống 2.212 điểm. Dòng tiền đầu tư có sự gia tăng nhẹ, giá trị giao dịch toàn Sở đạt trên 3.600 tỷ đồng.
Nhóm kim loại gặp sức ép từ đồng USD

Nhóm kim loại gặp sức ép từ đồng USD

Kết thúc phiên giao dịch đầu tuần ngày 10/04, những diễn biến có phần trái chiều trên thị trường hàng hóa đã khiến chỉ số MXV-Index đóng cửa không có sự thay đổi so với mốc tham chiếu, đạt mức 2.318 điểm, mức thấp nhất kể từ đầu tháng 4.
Giá hàng hóa nguyên liệu thế giới biến động mạnh

Giá hàng hóa nguyên liệu thế giới biến động mạnh

Thông tin từ Sở Giao dịch Hàng hóa Việt Nam (MXV), kết thúc tuần giao dịch 3/4 – 9/4, diễn biến giá phân hóa khiến chỉ số MXV-Index chốt tuần chỉ tăng nhẹ 0,57% lên 2.318 điểm. Giá trị giao dịch toàn Sở trung bình đạt trên 4.100 tỷ đồng mỗi phiên.
Xem thêm

Thông tin cần biết

Tin theo ngành hàng

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 84,750 ▼3550K 87,500 ▼2400K
AVPL/SJC HCM 84,750 ▼3550K 87,500 ▼2400K
AVPL/SJC ĐN 84,750 ▼3550K 87,500 ▼2400K
Nguyên liệu 9999 - HN 74,150 ▼450K 74,800 ▼500K
Nguyên liệu 999 - HN 74,050 ▼450K 74,700 ▼500K
AVPL/SJC Cần Thơ 84,750 ▼3550K 87,500 ▼2400K
Cập nhật: 30/05/2024 17:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 74.600 ▼400K 76.400 ▼300K
TPHCM - SJC 86.000 ▼2600K 88.400 ▼1800K
Hà Nội - PNJ 74.600 ▼400K 76.400 ▼300K
Hà Nội - SJC 86.000 ▼2600K 88.400 ▼1800K
Đà Nẵng - PNJ 74.600 ▼400K 76.400 ▼300K
Đà Nẵng - SJC 86.000 ▼2600K 88.400 ▼1800K
Miền Tây - PNJ 74.600 ▼400K 76.400 ▼300K
Miền Tây - SJC 86.500 ▼2000K 88.800 ▼1500K
Giá vàng nữ trang - PNJ 74.600 ▼400K 76.400 ▼300K
Giá vàng nữ trang - SJC 86.000 ▼2600K 88.400 ▼1800K
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ PNJ 74.600 ▼400K
Giá vàng nữ trang - SJC 86.000 ▼2600K 88.400 ▼1800K
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 74.600 ▼400K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 74.500 ▼400K 75.300 ▼400K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 55.230 ▼300K 56.630 ▼300K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 42.800 ▼240K 44.200 ▼240K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 30.080 ▼160K 31.480 ▼160K
Cập nhật: 30/05/2024 17:00
AJC Mua vào Bán ra
Trang sức 99.99 7,370 ▼70K 7,570 ▼60K
Trang sức 99.9 7,360 ▼70K 7,560 ▼60K
NL 99.99 7,375 ▼70K
Nhẫn tròn k ép vỉ T.Bình 7,370 ▼70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 7,450 ▼70K 7,600 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 7,450 ▼70K 7,600 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 7,450 ▼70K 7,600 ▼60K
Miếng SJC Thái Bình 8,600 ▼230K 8,850 ▼170K
Miếng SJC Nghệ An 8,600 ▼230K 8,850 ▼170K
Miếng SJC Hà Nội 8,600 ▼230K 8,850 ▼170K
Cập nhật: 30/05/2024 17:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L, 1KG 86,300 ▼2000K 88,800 ▼1500K
SJC 5c 86,300 ▼2000K 88,820 ▼1500K
SJC 2c, 1C, 5 phân 86,300 ▼2000K 88,830 ▼1500K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 74,500 ▼450K 76,100 ▼400K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.3 chỉ, 0.5 chỉ 74,500 ▼450K 76,200 ▼400K
Nữ Trang 99.99% 74,400 ▼400K 75,300 ▼400K
Nữ Trang 99% 72,554 ▼396K 74,554 ▼396K
Nữ Trang 68% 48,859 ▼272K 51,359 ▼272K
Nữ Trang 41.7% 29,053 ▼167K 31,553 ▼167K
Cập nhật: 30/05/2024 17:00

Chứng khoán quốc tế

Dow Jones 38,441.54
30/05 | NYSE -411.32 (-1.06%)
S&P 500 5,266.95
30/05 | NYSE -39.09 (-0.74%)
FTSE 100 8,203.39
30/05 | London 20.32 (0.25%)
DAX 18,470.55
30/05 | Xetra -4.33 (-0.02%)
CAC 40 7,949.71
30/05 | Euronext Paris 14.68 (0.19%)
Hang Seng 18,230.19
30/05 | Hong Kong -246.82 (-1.34%)
Nikkei 225 38,012.50
30/05 | Tokyo -509 (-1.32%)
Shanghai 3,091.68
30/05 | Shanghai -19.34 (-0.62%)
Cập nhật: 30-05-2024 17:02

Tỷ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,391.52 16,557.09 17,088.21
CAD 18,081.09 18,263.73 18,849.59
CHF 27,158.27 27,432.59 28,312.57
CNY 3,438.65 3,473.38 3,585.34
DKK - 3,615.57 3,754.01
EUR 26,771.99 27,042.41 28,239.84
GBP 31,468.74 31,786.61 32,806.25
HKD 3,174.83 3,206.89 3,309.76
INR - 304.34 316.50
JPY 156.85 158.44 166.01
KRW 16.01 17.79 19.40
KWD - 82,695.48 86,001.25
MYR - 5,340.02 5,456.47
NOK - 2,352.26 2,452.12
RUB - 270.39 299.32
SAR - 6,766.90 7,037.40
SEK - 2,334.59 2,433.71
SGD 18,339.11 18,524.35 19,118.57
THB 609.44 677.16 703.09
USD 25,220.00 25,250.00 25,470.00
Cập nhật: 30/05/2024 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 16,576 16,676 17,126
CAD 18,300 18,400 18,950
CHF 27,416 27,521 28,321
CNY - 3,472 3,582
DKK - 3,635 3,765
EUR #27,023 27,058 28,318
GBP 31,931 31,981 32,941
HKD 3,182 3,197 3,332
JPY 158.41 158.41 166.36
KRW 16.69 17.49 20.29
LAK - 0.89 1.25
NOK - 2,361 2,441
NZD 15,292 15,342 15,859
SEK - 2,333 2,443
SGD 18,367 18,467 19,197
THB 636.63 680.97 704.63
USD #25,220 25,220 25,470
Cập nhật: 30/05/2024 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,285.00 25,290.00 25,470.00
EUR 26,918.00 27,026.00 28,223.00
GBP 31,605.00 31,796.00 32,774.00
HKD 3,189.00 3,202.00 3,307.00
CHF 27,300.00 27,410.00 28,259.00
JPY 157.73 158.36 165.52
AUD 16,507.00 16,573.00 17,076.00
SGD 18,449.00 18,523.00 19,073.00
THB 671.00 674.00 702.00
CAD 18,196.00 18,269.00 18,806.00
NZD 15,280.00 15,786.00
KRW 17.71 19.35
Cập nhật: 30/05/2024 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25270 25270 25470
AUD 16638 16688 17194
CAD 18359 18409 18865
CHF 27809 27859 28421
CNY 0 3481.4 0
CZK 0 1030 0
DKK 0 3660 0
EUR 27280 27330 28040
GBP 32113 32163 32826
HKD 0 3260 0
JPY 160.18 160.68 165.19
KHR 0 6.2261 0
KRW 0 18.2 0
LAK 0 1.034 0
MYR 0 5560 0
NOK 0 2350 0
NZD 0 15343 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2360 0
SGD 18644 18694 19246
THB 0 651.9 0
TWD 0 780 0
XAU 8630000 8630000 8880000
XBJ 7000000 7000000 7550000
Cập nhật: 30/05/2024 17:00