Tại thị trường thế giới, giá vàng giao ngay đứng ở mức 2175,12 USD/ounce, tăng 16,19 USD so với cùng thời điểm ngày 13/3.

Giá vàng thế giới tăng trở lại nhờ được hỗ trợ bởi đồng USD suy yếu khi các nhà đầu tư vẫn hy vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ cắt giảm lãi suất vào tháng 6 bất chấp lạm phát tăng cao. Mặt khác, căng thẳng địa chính trị trên thế giới leo thang khiến nhu cầu trú ẩn an toàn đối với kim loại quý này vẫn được duy trì.

Các thị trường nhìn thấy rất ít khả năng Fed cắt giảm lãi suất trước mùa hè, nhưng kỳ vọng về việc cắt giảm lãi suất vào tháng 6 chỉ giảm nhẹ xuống khoảng 67% so với con số 71% vào đầu tuần, theo ứng dụng xác suất lãi suất của LSEG. Thị trường kỳ vọng Fed sẽ giữ lãi suất ổn định tại cuộc họp vào tuần tới.

Theo chiến lược gia thị trường cấp cao Bob Haberkorn của RJO Futures, hiện tại sẽ có 2 kịch bản dành cho giới đầu cơ vàng giá lên: Nếu Fed cắt giảm lãi suất, giá vàng sẽ tăng vọt. Nếu kịch bản cắt giảm lãi suất không diễn ra, những lo ngại về lạm phát cũng có thể đẩy giá vàng lên cao hơn.

Các nhà đầu tư hiện đang chờ đợi dữ liệu doanh số bán lẻ của Mỹ sẽ được công bố hôm nay (14/3), báo cáo chỉ số giá sản xuất (PPI), và số đơn xin trợ cấp thất nghiệp để có thêm bằng chứng cho thấy nền kinh tế đang chậm lại.

Giá vàng ngày 14/3 biến động tăng giảm trái chiều, vàng SJC lấy lại mốc 81 triệu đồng/lượng
Giá vàng ngày 14/3 biến động tăng giảm trái chiều, vàng SJC lấy lại mốc 81 triệu đồng/lượng

Hiện tại quy theo giá USD ngân hàng, chưa tính thuế và phí, giá vàng thế giới giao ngay có giá 62,68 triệu đồng/lượng, thấp hơn khoảng 15,52 triệu đồng/lượng so với giá vàng SJC trong nước.

Tại thị trường trong nước sáng ngày 14/3, giá vàng miếng SJC lúc 9h20p đã kéo về 81 triệu đồng/lượng.

Cụ thể: Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn niêm yết giá mua và bán vàng SJC khu vực Thành phố Hồ Chí Minh từ 79-81 triệu đồng/lượng, tăng 300.000 đồng/lượng. Tương tự, tại Hà Nội và Đà Nẵng, doanh nghiệp này điều chỉnh giá mua và bán về ngưỡng 79-81,02 triệu đồng/lượng (cộng thêm 300.000 đồng/lượng so với chốt phiên trước).

Tại DOJI, giá vàng niêm yết tại Hà Nội ở mức 78 -80,5 triệu đồng/lượng (mua vào/bán ra), giảm 2.000.000 đồng ở chiều mua và giảm 1.600.000 đồng ở chiều bán so với cùng thời điểm ngày 13/3.

Trong khi đó, giá vàng nhẫn rơi mạnh về ngưỡng 66,8 - 68,5 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 2,25 triệu đồng/lượng ở cả 2 chiều. Biên độ giá mua - bán được nới lên mức 1,2 - 1,7 triệu đồng/lượng.

Tại Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn niêm yết giá nhẫn tròn trơn 67,1 - 68,4 triệu đồng/lượng.

Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn 67,88 - 69,38 triệu đồng/lượng, tăng 700.000 đồng/lượng cả 2 chiều mua vào - bán ra.

Trên thị trường tiền tệ, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm 23.957 đồng. Tại ngân hàng thương mại, tỷ giá USD quanh mức 24.525 - 24.835 đồng/USD.

1. DOJI - Cập nhật: 23/07/2024 11:44 - Thời gian website nguồn cung cấp - / So với ngày hôm qua.
LoạiMua vàoBán ra
AVPL/SJC HN77,500 ▼500K79,500 ▼500K
AVPL/SJC HCM77,500 ▼1000K79,500 ▼500K
AVPL/SJC ĐN77,500 ▼500K79,500 ▼500K
Nguyên liêu 9999 - HN75,500 ▼50K76,200 ▼50K
Nguyên liêu 999 - HN75,400 ▼50K76,100 ▼50K
AVPL/SJC Cần Thơ77,500 ▼500K79,500 ▼500K
2. PNJ - Cập nhật: 23/07/2024 12:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - / So với ngày hôm qua.
LoạiMua vàoBán ra
TPHCM - PNJ75.820 ▼30K 77.170 ▼20K
TPHCM - SJC77.500 ▼1000K 79.500 ▼500K
Hà Nội - PNJ75.820 ▼30K 77.170 ▼20K
Hà Nội - SJC77.500 ▼1000K 79.500 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ75.820 ▼30K 77.170 ▼20K
Đà Nẵng - SJC77.500 ▼1000K 79.500 ▼500K
Miền Tây - PNJ75.820 ▼30K 77.170 ▼20K
Miền Tây - SJC77.500 ▼1000K 79.500 ▼500K
Giá vàng nữ trang - PNJ75.820 ▼30K 77.170 ▼20K
Giá vàng nữ trang - SJC77.500 ▼1000K 79.500 ▼500K
Giá vàng nữ trang - Đông Nam BộPNJ75.820 ▼30K
Giá vàng nữ trang - SJC77.500 ▼1000K 79.500 ▼500K
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trangNhẫn PNJ (24K)75.820 ▼30K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K75.700 ▼100K 76.500 ▼100K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K56.130 ▼70K 57.530 ▼70K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K43.500 ▼60K 44.900 ▼60K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K30.570 ▼50K 31.970 ▼50K
3. AJC - Cập nhật: 23/07/2024 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - / So với ngày hôm qua.
LoạiMua vàoBán ra
Trang sức 99.997,4857,680
Trang sức 99.97,4757,670
NL 99.997,490
Nhẫn tròn k ép vỉ T.Bình7,490
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình7,5907,720
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An7,5907,720
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội7,5907,720
Miếng SJC Thái Bình7,750 ▼100K 7,950 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An7,750 ▼100K 7,950 ▼50K
Miếng SJC Hà Nội7,750 ▼100K 7,950 ▼50K
4. SJC - Cập nhật: 23/07/2024 07:59 - Thời gian website nguồn cung cấp - / So với ngày hôm qua.
LoạiMua vàoBán ra
SJC 1L, 10L, 1KG77,500 ▼500K 79,500 ▼500K
SJC 5c77,500 ▼500K 79,520 ▼500K
SJC 2c, 1C, 5 phân77,500 ▼500K 79,530 ▼500K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ75,750 ▼50K 77,150 ▼50K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.3 chỉ, 0.5 chỉ75,750 ▼50K 77,250 ▼50K
Nữ Trang 99.99%75,650 ▼50K 76,750 ▼50K
Nữ Trang 99%73,990 ▼50K 75,990 ▼50K
Nữ Trang 68%49,845 ▼34K 52,345 ▼34K
Nữ Trang 41.7%29,658 ▼21K 32,158 ▼21K