Tiêu điểm

Đề xuất sửa đổi Luật Bảo hiểm y tế

Đề xuất sửa đổi Luật Bảo hiểm y tế

Theo Bộ Y tế, cần sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế để giải quyết các vướng mắc, bất cập phát sinh có tính cấp bách nhằm tăng cường quản lý, sử dụng hiệu quả quỹ bảo hiểm y tế, bảo đảm thống nhất với Luật khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/

Nhiều người đọc

Dự án chung cư thương mại cao 40 tầng nằm tại vị trí 'đất vàng' Hải Phòng về tay Tài Chính Hoàng Huy

Dự án chung cư thương mại cao 40 tầng nằm tại vị trí 'đất vàng' Hải Phòng về tay Tài Chính Hoàng Huy

UBND TP Hải Phòng vừa chấp thuận Công ty cổ phần đầu tư dịch vụ tài chính Hoàng Huy là nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng chỉnh trang đô thị (chung cư kết hợp Trung tâm thương mại, dịch vụ) với hạng mục chính là toà chung cư thương mại cao 40 tầng, tổng mức đầu tư hơn 3.179 tỷ đồng.
Sóc Sơn (Hà Nội): Mời gọi nhà đầu tư vào cụm công nghiệp bán dẫn rộng hơn 66ha

Sóc Sơn (Hà Nội): Mời gọi nhà đầu tư vào cụm công nghiệp bán dẫn rộng hơn 66ha

Theo đó, Cụm công nghiệp Mai Đình có quy mô dự kiến 66,54ha. Ngành nghề dự kiến: công nghiệp phụ trợ, công nghiệp bán dẫn, công nghiệp điện tử, công nghệ thông tin, công nghiệp nhẹ, công nghiệp công nghệ cao, cơ khí, lắp ráp - sản xuất ô tô, thiết bị điện.
Thủ tướng chỉ đạo tháo gỡ vướng mắc, thúc đẩy xây dựng 1 triệu căn hộ nhà ở xã hội, yêu cầu chủ đầu tư công khai dự án

Thủ tướng chỉ đạo tháo gỡ vướng mắc, thúc đẩy xây dựng 1 triệu căn hộ nhà ở xã hội, yêu cầu chủ đầu tư công khai dự án

Thủ tướng yêu cầu các địa phương khẩn trương, tập trung làm quy hoạch nhà ở xã hội, lựa chọn nhà đầu tư, duyệt đối tượng mua, duyệt giá bán, các thủ tục này phải làm nhanh, thuận lợi; rà soát, bổ sung quy hoạch đô thị, khu công nghiệp, dành đủ quỹ đất cho nhà ở xã hội. Bên cạnh đó, yêu cầu chủ đầu tư công khai dự án.
Quy định về cấp sổ đỏ cho hộ gia đình đang sử dụng đất không có giấy tờ

Quy định về cấp sổ đỏ cho hộ gia đình đang sử dụng đất không có giấy tờ

Luật Đất đai số 31/2024/QH15 quy định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất mà không vi phạm pháp luật về đất đai, không thuộc trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền (Điều 138).
Xem thêm

Thông tin cần biết

Tin theo ngành hàng

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 89,000 90,500
AVPL/SJC HCM 89,000 90,500
AVPL/SJC ĐN 89,000 90,500
Nguyên liệu 9999 - HN 75,700 76,550
Nguyên liệu 999 - HN 75,600 76,450
AVPL/SJC Cần Thơ 89,000 90,500
Cập nhật: 21/05/2024 07:15
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 75.700 77.600
TPHCM - SJC 88.700 90.700
Hà Nội - PNJ 75.700 77.600
Hà Nội - SJC 88.800 90.800
Đà Nẵng - PNJ 75.700 77.600
Đà Nẵng - SJC 88.700 90.700
Miền Tây - PNJ 75.700 77.600
Miền Tây - SJC 89.100 90.800
Giá vàng nữ trang - PNJ 75.700 77.600
Giá vàng nữ trang - SJC 88.700 90.700
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ PNJ 75.700
Giá vàng nữ trang - SJC 88.700 90.700
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 75.700
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 75.600 76.400
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 56.050 57.450
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 43.440 44.840
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 30.530 31.930
Cập nhật: 21/05/2024 07:15
AJC Mua vào Bán ra
Trang sức 99.99 7,545 7,730
Trang sức 99.9 7,535 7,720
NL 99.99 7,550
Nhẫn tròn k ép vỉ T.Bình 7,545
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 7,610 7,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 7,610 7,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 7,610 7,760
Miếng SJC Thái Bình 8,890 9,090
Miếng SJC Nghệ An 8,890 9,090
Miếng SJC Hà Nội 8,890 9,090
Cập nhật: 21/05/2024 07:15
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L, 1KG 89,000 91,000
SJC 5c 89,000 91,020
SJC 2c, 1C, 5 phân 89,000 91,030
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 75,750 77,450
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.3 chỉ, 0.5 chỉ 75,750 77,550
Nữ Trang 99.99% 75,650 76,650
Nữ Trang 99% 73,891 75,891
Nữ Trang 68% 49,777 52,277
Nữ Trang 41.7% 29,616 32,116
Cập nhật: 21/05/2024 07:15

Chứng khoán quốc tế

Dow Jones 39,806.77
21/05 | NYSE -196.82 (-0.49%)
S&P 500 5,308.13
21/05 | NYSE 4.86 (0.09%)
FTSE 100 8,424.20
21/05 | London 3.94 (0.05%)
DAX 18,767.06
21/05 | Xetra 62.64 (0.33%)
CAC 40 8,195.97
21/05 | Euronext Paris 28.47 (0.35%)
Hang Seng 19,636.22
21/05 | Hong Kong 82.61 (0.42%)
Nikkei 225 39,301.50
21/05 | Tokyo 213 (0.54%)
Shanghai 3,171.15
21/05 | Shanghai 17.12 (0.54%)
Cập nhật: 21-05-2024 07:26

Tỷ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,619.66 16,787.54 17,318.56
CAD 18,231.27 18,415.43 18,997.94
CHF 27,292.74 27,568.43 28,440.47
CNY 3,450.79 3,485.65 3,596.45
DKK - 3,641.40 3,779.20
EUR 26,965.42 27,237.79 28,431.59
GBP 31,498.50 31,816.67 32,823.09
HKD 3,178.61 3,210.72 3,312.28
INR - 304.69 316.73
JPY 158.40 160.00 167.58
KRW 16.23 18.03 19.66
KWD - 82,668.54 85,936.10
MYR - 5,374.22 5,489.04
NOK - 2,337.68 2,435.87
RUB - 266.16 294.51
SAR - 6,767.26 7,034.74
SEK - 2,329.62 2,427.47
SGD 18,445.49 18,631.80 19,221.16
THB 623.12 692.36 718.56
USD 25,229.00 25,259.00 25,459.00
Cập nhật: 21/05/2024 07:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 16,643 16,663 17,263
CAD 18,355 18,365 19,065
CHF 27,413 27,433 28,383
CNY - 3,445 3,585
DKK - 3,611 3,781
EUR #26,756 26,966 28,256
GBP 31,762 31,772 32,942
HKD 3,131 3,141 3,336
JPY 158.46 158.61 168.16
KRW 16.51 16.71 20.51
LAK - 0.7 1.4
NOK - 2,295 2,415
NZD 15,271 15,281 15,861
SEK - 2,304 2,439
SGD 18,315 18,325 19,125
THB 651.44 691.44 719.44
USD #25,150 25,150 25,459
Cập nhật: 21/05/2024 07:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,255.00 25,259.00 25,459.00
EUR 27,130.00 27,239.00 28,440.00
GBP 31,647.00 31,838.00 32,817.00
HKD 3,196.00 3,209.00 3,314.00
CHF 27,455.00 27,565.00 28,421.00
JPY 159.36 160.00 167.28
AUD 16,744.00 16,811.00 17,317.00
SGD 18,565.00 18,640.00 19,194.00
THB 687.00 690.00 719.00
CAD 18,356.00 18,430.00 18,974.00
NZD 15,347.00 15,855.00
KRW 17.96 19.65
Cập nhật: 21/05/2024 07:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25262 25262 25459
AUD 16850 16900 17413
CAD 18504 18554 19011
CHF 27747 27797 28365
CNY 0 3485 0
CZK 0 1030 0
DKK 0 3640 0
EUR 27444 27494 28205
GBP 32084 32134 32792
HKD 0 3250 0
JPY 161.44 161.94 166.45
KHR 0 5.6733 0
KRW 0 18.2 0
LAK 0 1.0385 0
MYR 0 5520 0
NOK 0 2305 0
NZD 0 15405 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2320 0
SGD 18725 18775 19336
THB 0 669.2 0
TWD 0 780 0
XAU 8900000 8900000 9070000
XBJ 7000000 7000000 7550000
Cập nhật: 21/05/2024 07:15